Du học New Zealand

Giới thiệu đôi nét về hệ thống giáo dục của New Zealand

New Zealand có hệ thống giáo dục thiết kế dựa trên hệ thống giáo dục Anh Quốc và giảng dạy bằng ngôn ngữ chính là tiếng Anh . Chất lượng giáo dục của New Zealand được xếp vào những nước hàng đầu thế giới và thu hút hàng chục ngàn sinh viên quốc tế du học hàng năm. Hệ thống bằng cấp được công nhận trên toàn thế giới.

dai-hoc-new-zealand

Hệ thống giáo dục New Zealand có thể chia thành 3 bậc : giáo dục mầm non, giáo dục trường học (tiểu học và trung học), giáo dục đại học (bao gồm học viện kỹ thuật và đại học)

1. Giáo dục mầm non

– Từ mới sinh – 5 tuổi: khoảng 60% trẻ ở độ tuổi này tham dự các lớp mầm non, phổ biến nhất là trẻ 3 tuổi (90%) và trẻ 4 tuổi (98%)

– Chi phí giáo dục: mặc dù chi phí của mỗi trường là khác nhau rất nhiều, tuy nhiên chất lượng gần lại gần như đồng nhất vì thường xuyên được bộ giáo dục New Zealand kiểm tra để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nhằm mục đích chung là chăm sóc trẻ và tạo một môi trường kích thích khả năng học tập của trẻ.

2. Giáo dục trường học

New Zealand có khoảng 2600 trường học trên cả nước đào tạo bậc học đầu tiên này. Giáo dục phổ cập miễn phí và bắt buộc cho học sinh bản xứ từ 6-16 tuổi. Đối với học sinh quốc tế nằm trong độ tuổi này này có bố hoặc mẹ hiện đang là sinh viên của chương trình học ở bậc tiến sĩ trở lên (PHD) tại các trường đại học New Zealand, sẽ được xem như là học sinh bản xứ và được tham gia miễn phí chương trình giáo dục tại các trường công lập.

-) Giáo dục tiểu học : lớp 1- 6

– Học sinh từ 5-11 tuổi

– Loại trường: thông thường trường nam nữ và hoàn toàn trường công lập

– Số lượng học sinh: từ 10 – 2000 cho 1 trường

– Tỉ lệ trung bình học sinh và giáo viên: 18 học sinh: 1 giáo viên

– Giáo viên: tất cả đều phải đăng ký với New Zealand Teachers Council (NZTC)

– Kiểm định chất lượng : tổ chức Education Review Office (ERO) tiến hành kiểm định chất lượng các trường 3 năm 1 lần

-) Giáo dục trung học cơ sở (Intermediate school): lớp 7- 8

– Học sinh từ 11-13 tuổi

– Chương trình học cung cấp kiến thức giúp học sinh chuyển tiếp vào trung học phổ thong. Học sinh bắt buộc phải hoàn tất chương trình này trước khi bước qua tuổi 14.

– Chương trình này đôi khi được ghép vào giáo dục tiểu học hoặc trung học

– Loại trường: công lập và chỉ có 2 trường phi công lập

-) Giáo dục Trung học (secondary school): lớp 9 – 13

– Học sinh từ 13-17 tuổi

– Loại trường: thường được biết đến với các tên gọi high school/ college/ grammar school. Bao gồm cả trường công lập và tư thục. Tuy nhiên, các trường trung học công lập vẫn phổ biến hơn. Những trường trung học lớn nhất ở New Zealand có số lượng học sinh khoảng 1400 – 3000 học sinh

– Tỉ lệ trung bình học sinh và giáo viên: 15 học sinh: 1 giáo viên

– Chương trình học chuẩn bị cho học sinh kiến thức, tín chỉ  và bằng cấp yêu cầu cho chương trình cao đẳng hoặc đại học tiếp theo Học sinh sẽ có thể chọc học một trong những chương trình sau: học và thi chương trình NCEA ở 3 cấp độ (tương đương với các năm 11, 12, 13) của New Zealand; hoặc chương trình A level  của Anh cũng được dạy ở 1 số trường trung học; hoặc chương trình tú tài quốc tế IB được cung cấp tại 11 trường IB ở New Zealand. Thậm chí đối với những học sinh muốn theo đuỗi chương trình đại học tại Mỹ, học sinh cũng có thể thi SAT hoặc ACT tại New Zealand để đáp ứng các yêu cầu của đại học Mỹ

– Cơ hội học bổng đại học dành cho các học sinh khi tham gia các môn học ở trình độ cao cấp và thi khi hoàn tất môn học

– Chương trình hoc NCEA được kiểm định bởi NZQA. Các chương trình A level hoặc IB cũng được kiểm định bởi các tổ chức có thẩm quyền liên quan

– Chi phí giáo dục: học phí trung bình tại các trường công lập khoảng 11,000 – 14,000 NZD/1 năm

3. Giáo dục sau trung học

– Loại trường: bao gồm đại học công lập (8 trường), học viện công nghệ bách khoa (20 trường), Đại học giáo dục, học viện giáo dục Maori, tổ chức đào tạo nghề, cơ sở đào tạo tư thục

– Chương trình đào tạo: đa dạng ở tất cả mọi ngành nghề  và cả tiếng Anh/ ngôn ngữ ở các cấp độ từ dự bị đại học, chứng chỉ, cao đẳng, cử nhân, dụ bị cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, hướng nghiệp, đến đào tạo chuyên viên

– Số lượng sinh viên: từ vài trăm sinh viên tại các cơ sở tư thục đến vài chục ngàn sinh viên tại các trường đại học công lập

– Chất lượng đào tạo được kiểm định bởi NZQA

– Kỳ nhập học: tháng 2 hoặc tháng 7 đối với các trường đại học công lập và học viện công nghệ bách khoa và có thể nhiều kỳ nhập học hơn đối với những trường tư thục.

– Cơ hội học bổng: trực tiếp từ các trường dành cho sinh viên mới có kết quả học tập xuất sắc hoặc các chương trình học bổng của chính phủ New Zealand

– Chi phí giáo dục: học phí trung bình của đại học công lập: 20,000 – 30,000 NZD/1 năm; học viện công nghệ bách khoa: 16,000 – 18,000 NZD/1 năm

– Ngoài ra, đối với các sinh viên quốc tế học tại New Zealand từ bậc tiến sĩ trở lên sẽ được áp dụng học phí dành cho sinh viên bản xứ (chỉ bằng 1/3 học phí dành cho sinh viên quốc tế)

– Cơ hội việc làm để giảm chi phí sinh hoạt ở New Zealand : sinh viên quốc tế theo học chương trình học thuật từ 1 năm trở lên được phép làm việc bán thời gian 20 giờ/ 1 tuần và toàn thời gian trong thời gian nghỉ hè.